Trại sản xuất tôm sú giống: Yêu cầu kỹ thuật chọn vị trí, thiết kế & xây dựng

Nguồn: Tài liệu đào tạo công nhân kỹ thuật sản xuất giống tôm sú (P. Monodon) – Trung tâm nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản – Đại học Thuỷ Sản

1. Vị trí trại: 

Lựa chọn vị trí xây dựng trại là một trong những yếu tố quan trọng cho hoạt động của trại sau này. Để phát huy hết khả năng công suất của trại mang lại hiệu quả cao nhất đòi hỏi việc chọn lựa vị trí để xây dựng trại thỏa mãn một số yêu cầu đòi hỏi cơ bản như sau:

1.1 Vị trí và mặt bằng xây dựng: 

– Vị trí xây dựng trại có thể nằm ở ven biển, eo vịnh, hải đảo hay trong vùng nội địa sao cho đảm bảo được nguồn nước mặn. Mặt khác trại phải nằm  trên vùng đất cao có thể tránh được úng lụt hoặc thủy triều lớn hàng năm.

– Môi trường nước và đất không bị ô nhiễm bởi các chất thải từ công và nông nghiệp như hóa chất, dầu khí, kim loại nặng, thuốc trừ sâu…

1.2 Nguồn nước và chất nước: 

1.2.1 Nước mặn: 

Nguồn nước mặn là yếu tố quan trọng quyết định cho toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất của trại. Do đó nguồn nước mặn cung cấp không bị ô nhiễm, có thể lấy trực tiếp từ biển, từ mạch ngầm, nước ót ruộng muối. Tuy nhiên nguồn nước có nguồn gốc từ mạch ngầm mặc dù các tiêu chuẩn thủy lý, hóa cũng ổn định nhưng vẫn có một chỉ tiêu các chất vô sinh hòa tan vượt quá ngưỡng cho phép so với yêu cầu của trại sản xuất. Do đó, muốn sử dụng được đòi hỏi phải qua công đoạn xử lý phức tạp hơn, thể tích các loại bể lắng, cấp phải tăng lên gấp 3 lần so với bình thường, tăng giá thành sản xuất. Mặc dù vậy khi sử dụng nguồn nước ngầm với quy trình xử lý nước tốt sẽ thuận lợi hơn về mặt sản xuất ổn định lâu dài. Vì vậy để lựa chọn được vị trí xây dựng trại sản xuất cần phải qua điều tra, khảo sát, tốt nhất nguồn nước phải đảm bảo các chỉ tiêu sau:

– Độ mặn của nước       : > 28 ‰.

– Nhiệt độ nước             : 25 – 31 độ C

– pH                              : 7,5 – 8,5

– Kim loại nặng              : < 0,01 mg/l

– NH4 + – N                    : < 0,1 mg/l

– NO2 – N                      : < 0,01 mg/l

– H2S                            : < 0,1mg/l

1.2.2 Nước ngọt:

Mặc dù không có yếu tố quyết định trong sản xuất nhưng có được nguồn nước ngọt tốt sẽ thuận lợi hơn cho vấn đề vệ sinh sau mỗi đợt sản xuất, cho sinh hoạt cho thuần hóa giảm độ mặn tôm bột khi cần thiết. Do đó nguồn nước ngọt sử dụng có thể là nước máy, nước giếng, nước ngầm tốt.

Tiêu chuẩn nước ngọt tốt nhất là tiêu chuẩn nước dùng cho sinh hoạt thông thường.

1.3 Một số yêu cầu khác.

1.3.1 Nguồn cung cấp ấu trùng (Nauplius)

Để đảm bảo được sản xuất liên tục, vị trí trại giống cần phải chủ động được nguồn cung cấp ấu trùng. Do đó trại giống phải:

– Gần cơ sở sản xuất, cung cấp ấu trùng.

– Chủ động nuôi tôm võ tôm bố mẹ cho đẻ. Nguồn tôm bố mẹ có thể khai thác tôm bố mẹ từ tự nhiên mang trứng hoặc không mang trứng, có khả năng nuôi vỗ và cho đẻ được.

1.3.2 Nguồn năng lượng:

Trại giống phải gần nguồn điện lưới để đảm bảo hoạt động sản xuất được thuận lợi, liên tục, chi phí sản xuất thấp. Mặt khác cần có thêm máy phát điện hoặc máy nén chỉ chạy bằng dầu để chủ động sản xuất phòng khi mất điện.

1.3.3 Giao thông:

Có thể sử dụng thuận tiện giao thông như tàu thủy, xe ô tô… nhằm đưa được tôm bố mẹ, ấu trùng đến và vận chuyển tôm giống đi.

2. Thiết kế và xây dựng:

Yêu cầu cho thiết kế xây dựng trại sản xuất giống tùy thuộc vào quy mô, công suất dự kiến ban đầu cần đạt được để thiết kế cho phù hợp.

Hiện nay có rất nhiều loại thiết kế mô hình trại sản xuất tôm giống cùng với nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau:

Bể nuôi tôm lót màng chống thấm HDPE  bố mẹ, bể ương ấu trùng có thể thiết kế theo dạng hình chữ nhật, hình vuông, hình tròn – đáy nón… Với các loại vật liệu khác nhau như màng chống thấm HDPE, Composite, bê tông, gạch, vải nhựa… và thể tích từ 3 – 50 m3

– Quy  mô trại cũng có tổng thể tích thay đổi rất lớn từ 60 – 1000m khối. Tuy vậy qua quá trình thực tế để dễ dàng đạt được hiệu quả cao trong  quản lý sản xuất thông thường trại sản xuất thông thường trại sản xuất tôm giống được thiết kế theo quy mô gia đình có công suất từ 10 – 15 triệu  PL15/ năm. Vì vậy trong phạm vi tư liệu này chúng tôi chỉ giới thiệu về thiết kế cho 01 đơn nguyên trại sản xuất tôm giống từ công đoạn nuôi vỗ tôm bố mẹ đến PL15 có công suất từ 10 -15 triệu PL15/ năm đang phổ biến rộng rãi được kiểm chứng thực tế có hiệu quả cao qua nhiều năm thực nghiệm.

2.1. Công trình xây dựng cơ bản:

– Yêu cầu công trình xây trát kín, chống thấm.

STT   Hạng mục  Cấu trúc  Thể loại  ĐVT SL
 1.  Bể lắng nước (3,7 x 3,7 x 2,2m)

lót màng HDPE

Có máy che 30 m3  Bể  02
 2.  Bể xử lý, cấp nước (3,7 x 3,6 x 2,0m)

lót màng HDPE

 Có máy che 27 m3  Bể  03
 3.  Bể nuôi tôm bố mẹ (3,0 x 3,0 x 0,8 m)

lót màng HDPE

 Có máy che 12 m3  Bể  02
 4.  Bể cho đẻ (1,5 x 1,5 x 0,8 m)

lót màng HDPE

 Có máy che 1.8 m3  Bể  06
 5.  Bể nuôi tảo (1,5 x 1,5 x 0,8m)

lót màng HDPE

 Mái che lấy ánh sáng 1.8 m3   Bể  03
 6.  Bể lọc cát (1,2 x 1,2 x 1,5m)

lót màng HDPE

 Có máy che 2.0 m3  Bể  02
 7.  Bể ương ấu trùng (2,0 x 2,6 x 1,1m)

lót màng HDPE

 Có máy che 5.5 m3  Bể  12
 8.  Hồ chứa nước thải

lót màng HDPE

 Bể ngầm 15 m3   Bể  02
 9.  Nhà làm việc, Phòng thí nghiệm, Phòng máy, Kho

lót màng HDPE

 Xây cấp 4    
 10.  Nhà bao che khu sản xuất, tường rào bảo vệ  Xây cấp 4    

 

2.2. Trang thiết bị chính

– Máy bơm nước mặn  Cs 15-20 m3/h, 2-3 m3/h. Ống dẫn nước, val  các loại.

– Hệ thống khí: Máy thổi khí hoặc nén khí 0,5 – 1 HP (04 cái), ống dẫn khí, val đá bọt các loại.

– Hệ thống điện hoàn chỉnh, dự phòng máy phát điện công suất 3KW/h

– Lưới các loại đủ kích cỡ mắt lưới từ 10 – 20 μm, 125, 220, 300, 500 μm.

– Dụng cụ đo độ mặn, pH, kính hiển vi, nhiệt kế, cân, bình Oxy, thau, xô, ca, ly thủy tinh…

Yêu cầu chung:

– Chọn được vị trí thích hợp, nắm bắt được từng hạng mục của công trình thông qua việc hiểu rõ đặc điểm sinh học của tôm sú.

– Tính toán được tỷ lệ của từng hạng múc công trình với các loại quy mô công suất trại sản xuất giống khác nhau.

– Tính hiệu quả khả thi của công trình.